Ký hiệu Rubik giúp bạn đọc hiểu tài liệu hướng dẫn

Ký hiệu Rubik sẽ giúp bạn đọc hiểu các bài viết, tài liệu hướng dẫn cách chơi bộ môn thú vị này. Đây là những ký hiệu và thuật ngữ được quy ước bởi rất nhiều tài liệu hướng dẫn (nhiều quốc gia), nên có tính ứng dụng rất linh hoạt.

Vấn đề:

  • Bạn là người mới, muốn học cách giải Rubik.
  • Bạn đã biết chơi Rubik 3×3 và muốn học thêm cách giải Rubik 5×5 hoặc hơn.
  • Bạn muốn học thêm những thuật toán giải Rubik mới, tiếp cận tài liệu hướng dẫn từ những quốc gia khác ngoài Việt Nam.

Giải pháp:

Ký hiệu Rubik sẽ giúp bạn đọc hiểu, tiếp cận nguồn tài liệu phong phú không chỉ giới hạn trong phạm vi tiếng Việt, mà bao gồm tất cả những ngôn ngữ khác trên thế giới.

Cấu tạo khối Rubik lập phương

Một khối Rubik hình vuông 2×2, 3×3, 4×4, 5×5 hoặc hơn có 6 mặt màu khác nhau. Các điểm trên mỗi mặt được chia thành 3 loại: gồm trung tâm, góc và cạnh.

Trung tâm

Các điểm trung tâm không bao giờ chuyển động, luôn có vị trí cố định ở chính giữa. Trong hầu hết các khối Rubik phổ biến hiện nay, chúng ta thấy các mặt màu được sắp xếp như sau: Vàng sang Trắng – Xanh lục đến Xanh lam – Cam sang Đỏ.

Trình tự này không bao giờ thay đổi và điều cần thiết là phải ghi nhớ những mặt đối lập để biết cách định hướng cho mình trong quá trình giải Rubik.

Góc

Góc là các khối ngoài cùng được tạo thành bởi ba mặt, mỗi mặt có một màu khác nhau.

Cạnh

Cạnh có 2 mặt màu khác nhau, luôn có vị trí nằm giữa 2 góc, chúng liên kết trung tâm với các góc.

Ký hiệu giúp đọc thuật toán giải Rubik

Các thuật toán giải Rubik trình bày dưới dạng văn bản sẽ khá dài và khó diễn tả. Chính vì thế các ký hiệu đã ra đời, có tính thống nhất ở phạm vi rộng giúp người chơi đọc hiểu các bước cần thực hiện một cách chính xác, dưới cách trình bày ngắn gọn.

Ký hiệu các bề mặt khối Rubik

Đầu tiên, chúng ta có 6 chữ cái viết hoa đại diện cho 6 mặt của khối Rubik. Bao gồm:

  • U = Up (Mặt trên)
  • D = Down (Mặt dưới)
  • R = Right (Mặt phải)
  • L = Left (Mặt trái)
  • F = Front (Mặt trước)
  • B = Back (Mặt sau)

Front – Mặt trước chính là mặt đối diện với bạn, từ đó suy ra các bề mặt còn lại.

Ký hiệu Rubik
Ký hiệu Rubik

* Bạn cần nhớ chữ cái là viết hoa, chữ cái viết thường sẽ mang ý nghĩa khác, khám phá ở phần dưới của bài viết.

Ký hiệu thao tác xoay Rubik

Chữ cái in hoa (U / D / R / L / F / B) = Xoay mặt tương ứng theo chiều kim đồng hồ góc 90° (1/4 vòng tròn).

Ký hiệu Rubik

Chữ cái in hoa + ‘ (U’ / D’ / R’ / L’ / F’ / B’) = Xoay mặt tương ứng ngược chiều kim đồng hồ góc 90°.

Chữ cái in hoa + 2 (U2 / D2 / R2 / L2 / F2 / B2) = Quay 2 lần, tương ứng góc quay 180° (2/4 vòng tròn), xuôi hoặc ngược chiều kim đồng hồ đều được, vì cả 2 đều cho cùng 1 kết quả.

Ví dụ:

  • U = xoay mặt trên 1/4 vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
  • R’ = xoay mặt bên phải 1/4 vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
  • F2 = xoay mặt đối diện 2 lần, tương ứng 2/4 vòng tròn, xoay xuôi hoặc ngược kim đồng hồ đều được.
  • F’2 = xoay mặt đối diện 2 lần, tương ứng 2/4 vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ. Nhưng kết quả cũng giống với F2.

Xoay 2 lớp cùng lúc

Ngoài hành động xoay 1 lớp thì việc xoay cùng lúc 2 lớp sẽ giúp bạn tiế kiệm thời gian khi chơi, và trông cũng ‘ngầu’ hơn.

Do đó để mô tả hành động xoay cùng lúc 2 tầng (hoặc lớp) còn có cách ghi chú như sau:

Chữ cái in hoa +w (Uw / Dw / Rw / Lw / Fw / Bw): xoay bề mặt tương ứng (2 lớp) theo chiều kim đồng hồ góc 90° (1/4 vòng tròn).

Ngoài ra còn có cách dùng chữ cái viết thường (u / d / r / l / f / b).

Ký hiệu Rubik

Ví dụ:

  • Uw hoặc u = xoay 2 lớp mặt trên 1/4 vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
  • Rw’ hoặc r’ = xoay 2 lớp mặt bên phải 1/4 vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
  • F2 hoặc f2 = xoay 2 lớp mặt đối diện 2 lần, tương ứng 2/4 vòng tròn, xoay xuôi hoặc ngược kim đồng hồ đều được.
  • F’2 hoặc f’2 = xoay 2 lớp mặt đối diện 2 lần, tương ứng 2/4 vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ. Nhưng kết quả cũng giống với f2.

Lật khối Rubik

Trong một số trường hợp bạn muốn lật khối Rubik để tiện thực hiện các thao tác được thuận tiện hoặc nhanh chóng hơn.

Khi đó, ta có những ký hiệu về lật toàn bộ khối Rubik như sau:

x: lật khối Rubik theo trục đứng (trục x) một góc 90° cùng chiều kim đồng hồ, tương ứng 1/4 vòng tròn, giữ nguyên vị trí các mặt R và L.

y: lật khối Rubik theo trục ngang (trục y) một góc 90° cùng chiều kim đồng hồ, tương ứng 1/4 vòng tròn, giữ nguyên vị trí các mặt U và D.

z: lật khối Rubik một góc 90° cùng chiều kim đồng hồ, tương ứng 1/4 vòng tròn, giữ nguyên vị trí các mặt F và B.

Ký hiệu Rubik

Xoay lớp giữa

M = Middle

E = Equator

S = Slide

Ký hiệu Rubik

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *